Hướng dẫn xin giấy phép kinh doanh phòng net

Việc đầu tiên ban phải làm trước khi kinh doanh bất kỳ ngành nghề nào đó chính là đăng ký kinh doanh và xin giấy phép kinh doanh đối với đơn vị chủ quản hay nhà nước.

Vậy thì trước khi lắp đặt phòng net bạn cần tiến hành đăng ký xin giấy phép kinh doanh, Vậy thì cách thức đăng ký như thế nào? thủ tục cũng như chi phí ra sao? Bài viết này, Cyber XANH sẽ hướng dẫn bạn đăng ký kinh doanh internet nhé!

Đăng ký kinh doanh phòng net là gì?

Đăng ký kinh doanh phòng là thủ tục đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về mặt pháp lý thông qua sự ghi nhận bằng văn bản về sự ra đời của một chủ thể kinh doanh cụ thể ở đây là phòng net.

hướng dẫn đăng ký kinh doanh phòng net

Hay nói cách khác chính là khai báo cho cơ quan nhà nước về sự hoạt động của bạn và hoàn thành các nghĩa vụ của bạn đối với nhà nước.

Có những hình thức đăng ký kinh doanh phòng net nào?

Có 2 hình thức đăng ký kinh doanh khi bạn bắt tay vào kinh doanh phòng net

1. Đăng ký theo hình thức công ty, doanh nghiệp.

  • Việc đăng ký kinh doanh theo hình thức công ty, doanh nghiệp thì người kinh doanh sẽ tiến hành đăng ký kinh doanh theo (Công ty tư nhân, cổ phần, tnhh) với ngành nghề kinh doanh là trò chơi diện tử cùng các ngành nghề liên quan.

Quy trình như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-4 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

2. Điều lệ công ty (có họ, tên và chữ ký của Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức);

3. Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức

Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần lập theo mẫu quy định tại Phụ lục I-7 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục I-8 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

Danh sách người đại diện theo ủy quyền (của cổ đông là tổ chức nước ngoài) theo mẫu quy định tại Phụ lục I-10 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

a. Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

b. Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

c. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Cách thức thực hiện: Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trình tự thực hiện:

+ Trường hợp đăng ký trực tiếp:

  • Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thanh toán lệ phí tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
  • Khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận.

+ Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng:

  • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP  và Khoản 3, Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP;
  • Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng được quy định tại điều 37 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP.

+ Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:

  • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Khoản 3, Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP;
  • Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp sử dụng Tài Khoản đăng ký kinh doanh được quy định tại điều 38 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lệ phí:

+ 100.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh (Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ).
+ Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử
(Thông tư số 130/2017/TT-BTC)

Bước 3: Nhận kết quả

Trường hợp đăng ký trực tiếp:

  • Trường hợp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.
  • Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.

Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng:

  • Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tự động tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:

  • Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét, gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ. Khi hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật nộp một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thông báo hồ sơ hợp lệ qua mạng điện tử đến Phòng Đăng ký kinh doanh. Người đại diện theo pháp luật có thể nộp trực tiếp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy và Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc nộp qua đường bưu điện.
  • Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
  • Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực.
  • Người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và chính xác của bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử. Trường hợp bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy không chính xác so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử mà người nộp hồ sơ không thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ bằng bản giấy thì được coi là giả mạo hồ sơ và sẽ bị xử lý theo quy định tại Khoản 1 Điều 63 Nghị định số 108/2015/NĐ-CP.

Cụ thể quy trình bạn vui lòng tham khảo tại đây: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdandangkydoanhnghiep.aspx

2. Đăng ký giấy phép kinh doanh theo hộ cá thể

  • Dưới đây là quy định về đăng ký giấy phép kinh doanh theo mô hình cá thể chung, được áp dụng cho việc đăng ký giấy phép kinh doanh internet, phòng game.

Điều 49 Nghị định 43/2010/NĐ-CP quy định:”Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động…”. Hiện nay, không có quy định bắt buộc địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh phải cùng địa điểm nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nên bạn không phải lo lắng vấn đề nơi đăng ký HKTT khác nơi kinh doanh của bạn.

– Về nơi đăng ký kinh doanh phòng net, việc đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh được tiến hành tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện.Cụ thể là:

+ Phòng Đăng ký kinh doanh tại các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có số lượng hộ kinh doanh và hợp tác xã đăng ký thành lập mới hàng năm trung bình từ 500 trở lên trong hai năm gần nhất. Thông thường phòng đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ được mở tại các quận, huyện thuộc các thành phố lớn nhă Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh,… Hoặc

+ Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc UBND quận huyên, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có số lượng hộ kinh doanh và hợp tác xã đăng ký thành lập mới hàng năm trung bình dưới 500.

– Các giấy tờ bạn cần chuẩn bị khi tiến hành thủ tục đăng ký hộ kinh doanh:

+ Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh Hộ kinh doanh theo mẫu;

+ Bản sao CMND của bạn nếu bạn là người duy nhất thành lập Hộ kinh doanh.

Trường hợp Hộ kinh doanh của bạn có nhiều người tham gia thành lập thì cần Bản sao Giấy chứng minh nhân dân của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

+ Bạn thuê địa điểm kinh doanh thì xuất trình thêm Giấy thoả thuận thuê hoặc hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh đã được công chứng. Trường hợp giấy thỏa thuận thuê hoặc hợp đồng thuê mặt bằng không công chứng thì xuất trình giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhà ở gắn liền với đất của bên cho thuê mặt bằng.

– Phí đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh phòng net là: 30.000 đồng.

– Thời gian giải quyết : 5 ngày kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

– Về thuế: Sau khi hoạt động, hộ kinh doanh của bạn phải nộp thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân. Trong đó:

+ Thuế môn bài: Hộ cá thể kinh doanh nộp thuế môn bài theo 6 mức: 1 tr, 750k, 500k, 300k, 100k, 50k. Số thuế này nộp 1 lần trong cả năm, tương ứng với mức thu nhập/ tháng của hộ kinh doanh lần lượt là: trên 1,5 triêu, trên 1tr – 1,5 tr, trên 750k- 1tr, trên 500k-750k, trên 300k- 500k và từ 300k trở xuống.

+ Thuế GTGT: được tính dựa trên biểu tỉ lệ giá trị gia tăng (%) trên doanh số áp dụng tính thuế GTGT đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (ban hành kèm theo Công văn số 763/BTC-TCT ngày 16/1/2009 của Bộ tài chính.

+ Thuế TNCN: được áp dụng theo bảng lũy tiến từng phàn quy định tại Điều 22 Luật Thuế TNCN năm 2007.

Tuy nhiên, các khoản thuế này không phải nộp ngay khi thực hiện đăng ký kinh doanh.

Những lưu ý khi thành lập Hộ kinh doanh:

– Chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm;

– Sử dụng không quá mười lao động, nếu sử dụng quá 10 lao động phải chuyển đổi thành doanh nghiệp;

– Không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh;

Trên đây là 2 hình thức đăng ký giấy phép kinh doanh phòng net mà bạn có thể lựa chọn. Vậy thì nếu bạn kinh doanh phòng net thì nên lựa chọn hình thức đăng ký nào?

Nên lựa chọn hình thức đăng ký kinh doanh nào khi kinh doanh phòng net?

Nếu để lựa chọn 1 trong 2 hình thức kinh doanh là hộ cá thể hay doanh nghiệp thì cyber XANH có những lời khuyên tới bạn như sau:

Tuỳ vào mục đích cũng như chiến lược phát triển mà bạn nên lựa chọn mô hình sao cho phù hợp.

Nếu trong trường hợp bạn dưới 3 cơ sở thì nên: Đăng ký kinh doanh theo hộ cá thể

Trong trường hợp bạn dự định mở >3 cơ sở thì nên đăng ký theo doanh nghiệp.

Với hình thức đăng ký theo hộ cá thể thì tất cả các lỗi trong quá trình hoạt động sẽ =1/2 theo quy định của pháp luật nhé! Đây cũng là một lưu ý đáng để bạn lựa chọn hình thức đăng ký này.

Trên đây là hướng dẫn đăng ký kinh doanh phòng net,  một trong những thủ tục mở phòng net mà bắt buộc bạn phải thực hiện.

Giấy phép kinh doanh phòng net mới chỉ là điều kiện CẦN để bạn kinh doanh phòng net mà thôi. Điều kiện đủ đó chính là bạn cần xin thêm 1 giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh internet nữa.

Quy trình, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện như thế nào? Mời bạn tham khảo tại đây:

Quy trình xin giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh phòng net

Xem thêm: Các mức phạt khi vi phạm quy định về kinh doanh phòng net

Leave a Reply

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.